HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN TRONG NUÔI TÔM VÀ LƯU Ý

Diệt khuẩn là công việc không thể thiếu trước và trong các vụ nuôi thủy sản. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu một số chất diệt khuẩn trong nuôi tôm phổ biến đang được sử dụng hiện nay.

DÙNG CHẤT DIỆT KHUẨN TRONG NUÔI TÔM

 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hóa chất diệt khuẩn trong nuôi tôm

  • Loại mầm bệnh: Mỗi loại thuốc sát trùng có khả năng tác động trên những mầm bệnh nhất định. Do vậy để có hiệu quả, người nuôi cần căn cứ vào phổ tác động của hóa chất để chọn đúng loại thuốc sát trùng theo mục đích mong muốn.
  • Mức độ ô nhiễm: Tình trạng ô nhiễm của nguồn nước sẽ quyết định thời gian cần tiếp xúc và nồng độ cần thiết của hóa chất sát trùng. Một số loại thuốc giảm tác dụng khi môi trường có nhiều cặn bã hữu cơ  hoặc nồng độ vi sinh vật trong ao, do vậy liều sử dụng thực tế sẽ có sự tăng giảm đáng kể so với liều hướng dẫn trên nhãn.
  • Độ an toàn: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, hóa chất sử dụng phải an toàn cho sức khỏe  con người, sản phẩm không được gây tồn dư trong môi trường, gây độc cho tôm cá nuôi và gây độc cho người sử dụng. Từ yếu tố an toàn,  một số hóa chất đã  bị cấm sử dụng trong sản phẩm thủy sản, người nuôi cần tuân thủ theo qui định của pháp luật hiện hành

Các tương tác

  • Tương tác vật lý: Các yếu tố hóa lý của môi trường nước như nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, độ kiềm, độ cứng của nước đều  có  ảnh hưởng đến độc tính và hiệu quả của một số  hóa chất sát trùng. Do đó người nuôi cần nắm được các thông số này  và đặc tính của từng loại thuốc sát trùng trước khi quyết định chọn sử dụng một loại hóa chất nào đó để đạt được hiệu quả và độ an toàn cao nhất.
  • Tương tác hóa học: Một số hóa chất sát trùng có thể tương tác với một số thành phần khác có sẵn trong môi trường, hoặc tương tác với các hóa chất khác do sử dụng cùng lúc. Các tương tác này có thể có hại làm tăng độc tính hoặc làm mất hoạt tính, và đôi khi cũng có thể là tương tác có lợi làm cho việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Do đó tùy loại hóa chất sử dụng mà xem xét các yếu tố này.

Hóa chất diệt khuẩn trong nuôi tôm và lưu ý

Formol:

Có dạng  chất lỏng chứa 37%  formaldehyde, là hóa chất sát  trùng  phổ rộng tác dụng mạnh trên  vi khuẩn gram âm , virus, nấm, bào tử  và protozoa ngoại ký sinh. Thuốc vẫn giữ được khả năng diệt khuẩn  trong môi trường  có chất hữu cơ nên sử dụng được trong các ao ô nhiễm nặng, đây là điểm mạnh của nhóm hoạt chất sát trùng nhóm  aldehyde.

Những lưu ý  sử dụng formol:

  • Formol làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước (5mg/lít  của formol sẽ loại bỏ 1mg/lít của oxy hoà tan). Do đó chỉ nên sử dụng formol khi hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao đạt ngưỡng an toàn cho nuôi tôm cá. Khi sử dụng cho ao tôm cần chạy quạt nước
  • Tính độc formol tăng  khi nhiệt độ tăng cao trên 21oC. Do đó nên sử dụng lúc trời mát, thích hợp nhất là sáng sớm.
  • Diệt tảo dùng  liều 10ppm. Diệt ngoại  ký sinh dùng liều 25ppm. Tuy nhiên formol  tác động mạnh trong môi trường kiềm, cần giảm liều khi ao đã được xử lý vôi ngày trước đó.
  • Formol rất dễ gây sốc cho tôm cá nuôi. Để giảm sốc cần ngưng cho tôm, cá ăn trong ngày sử dụng và sau 24 giờ phải thay nước.

Do độc tính cao nên formol được xem  là biện pháp cuối cùng của việc sử dụng hóa chất diệt khuẩn trong nuôi tôm đầu vụ hay điều trị ngoại ký sinh tôm cá. Đặc biệt khi thấy có bột trắng lắng xuống đáy bình chứa  là formol biến  thành paraformaldehyt  rất độc gây chết tôm cá nuôi.

Hóa chất BKC:

Hoạt chất chính là Benzalkonium chloride (gọi tắt là BKC) là một  hợp chất  ammonium bậc 4 (quaternary ammonium) . Thuốc có khả năng  diệt khuẩn, virus có vỏ bao, nguyên sinh động vật mạnh, diệt nấm, tảo  khá,  diệt  bào tử kém và  không tác dụng trên virus không vỏ bao. Sản phẩm thông dụng chứa 80% hoạt  chất.

Hạn chế BKC trong sử dụng:

  • Gây khó chịu cho người nuôi: mùi nồng, không được tiếp xúc trực tiếp đặc biệt là mắt.
  • Sử dụng BKC quá liều dễ gây tồm dư giảm giá trị tôm nuôi.

Lưu ý khi dùng hóa chất diệt khuẩn trong nuôi tôm BKC:

  • Tùy mục đích sử dụng mà BKC có những liều dùng khác nhau. Dùng định kỳ 1 lít cho 1000-2000m3 nước. Đeo bảo hộ lao động khi điệt khuẩn bằng BKC.
  • Hiệu quả BKC giảm khi môi trường có chất hữu cơ và nước cứng (nước có 150 -300 CaCO3mg/lít). Tuy nhiên do độc tính thấp nên  trong các trường hợp này có thể sử dụng liều gia tăng hơn liều hướng dẫn (0,3 -1ppm) để bảo đảm tác dụng của thuốc. BKC tác động bền vững  khi nhiệt độ cao nên sử dụng thích hợp vào mọi thời điểm trong ngày.
  • Sử dụng tốt nhất vào buổi trưa và nắng gắt để có hiệu quả nhất.
  • Giai đoạn tôm dưới 10 ngày nếu đánh diệt khuẩn định kỳ chỉ nên dùng Iodine hạn chế dùng diệt khuẩn BKC vì giai đoạn này tôm mẫn cảm với chất diệt khuẩn mạnh.

Glutaraldehyde:

Còn được gọi dưới tên khác là 1,5 pentanedial,  Glutardialdehyde,  Glutaric. Hóa chất  tác dụng mạnh trên  vi khuẩn cả gram âm và gram dương,  virus, tảo, nấm và cả bào tử vi khuẩn. Thuốc cũng có tác dụng kiềm hãm sự phát triển của ốc trong ao. Tuy nhiên do hóa chất tác động kém trên loài giáp xác ngoại ký sinh nên thường dùng  kết hợp với BKC để mở rộng phổ tác động.

Hoạt chất này được xem là thân thiện với môi trường. Do nó có khả năng tự hủy sinh học nhanh tới 95% (đặc biệt là trong môi trường nước ngọt <5mg/l) nên không gây ra tích lũy sinh học trong cơ thể thủy sản. Hơn nữa nó cũng ít gây tình trạng hấp thu vào bùn đáy làm tích lũy đáy ao gây độc cho tôm cá. Tuy nhiên khi sử dụng với nồng độ cao, nó vẫn có thể gây độc với cá, giáp xác, tảo nuôi trong ao (nhất là ấu trùng).

Cách dùng:

Khuyến cáo sử dụng xử lý nước trong ao lắng, khử trùng nước trước khi thả nuôi là 1 Lít/1000-2000m3 nước. Sát khuẩn định kỳ 1 lít cho 5000 m3 nước.

Hạn chế của glutaraldehyde:

  • Hoạt tính của glutaraldehyde đạt kết quả tốt khi ở pH 8, pH>9 thì khả năng xử lý của nó không hiệu quả. Cũng là chất sát trùng nên khi nồng độ lớn hơn 40% cũng có thể gây ảnh hưởng đến người tiếp xúc. Vì vậy khi dùng phải có phương tiện bảo hộ lao động, tránh tiếp xúc trực tiếp với nó. Để xử lý dư lượng của glutaraldehyde trong nước trước khi thải ra ngoài nên sử dụng NaHSO3. Với hoạt chất là glutaraldehyde, sản phẩm Gluta S được sử dụng rộng rãi trong các mô hình nuôi cá nước ngọt, diệt khuẩn khử trùng trước và trong khi thả nuôi. Hơn nửa Gluta S cũng cải thiện chất lượng nước, giảm bớt rong tảo trong ao nuôi và làm sạch khuẩn bể ương, dụng cụ nuôi.
  • Hóa chất không ổn định ở nhiệt độ cao do đó nên sử dụng khi trời mát (tương tự formol). Tuy nhiên tác động kém trong môi trường kiềm nên cần tăng liều khi ao xử lý  vôi vào ngày trước đó. Khi pH >9 sử dụng không còn hiệu quả. Liều sử dụng khuyến cáo là 0,5-1ppm. Tuy nhiên nếu nước có  oxy hòa tan thấp (<3ppm đối với cá, <4ppm đối với tôm) thì cần giảm liều để bảo đảm an toàn, đặc biệt là tôm, khi sử dụng cần chạy quạt nước. Glutaraldehyde  vẫn giữ được tác động tốt trong môi có nhiều chất hữu cơ nên sử dụng được trong các ao ô nhiễm nặng. Đây cũng là lý do glutaraldehyde được kết hợp với BKC để khắc phục hạn chế của hóa chất này.

Chloride:

Chloramine (NH2Cl),  Chloramin B (C6H5SO2NNaCl),   Chloramin T  (C7H7 SO2NNaCl),  Chlorine  Ca(OCl)2  hoặc  NaOCl là những hợp chất vô cơ oxy hóa mạnh, màu trắng, dễ tan trong nước, khi tan sẽ giải phóng khí Clo nên có mùi hắc đặc trưng. Khi tiếp xúc với vi sinh vật chloride sẽ tác động vào hệ enzyme xúc tác các quá trình trao đổi chất của vi khuẩn, làm vi khuẩn không thể hoạt động và chết. Trong thủy sản, Chloride thường được sử dụng để xử lý nước cấp, tẩy trùng ao, trang thiết bị, dụng cụ nuôi. Ngoài ra cũng diệt được vi khuẩn, tảo, các phiêu sinh động vật và ký sinh trùng, oxy hóa, dọn sạch các vật chất hữu cơ trong ao và các mầm bệnh ngoại lai xâm nhập.

Những lưu ý sử dụng Chloride:

  • Chloride chỉ nên dùng để xử lý khi không có vật nuôi trong ao vì tính ăn mòn cao, gây hại khi tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi, nhất là ấu trùng. Lượng dư chloride sẽ oxy hóa và làm thương tổn tế bào mang cá, làm quá trình hô hấp của cá bị ngưng trệ, gây mất màu nước vì diệt tảo có lợi trong ao. Với dư lượng rất nhỏ cũng có thể gây độc cho người tiếp xúc. Được khuyến cáo là có thể sinh ra sản phẩm phụ có khả năng gây ung thư cho người.
  • Phổ diệt khuẩn của chloride rất rộng, do đó, các vi khuẩn có lợi trong ao cũng sẽ bị tiêu diệt, gây mất màu nước; bị giảm tác dụng khi sử dụng sau khi bón vôi. Dư lượng chloride có thể được trung hòa bằng Thiosulfat sodium (Na2S2O3.5H2O) với liều 7mg/1mg Chloride.
  • Hóa chất bị giảm tác dụng trong môi trường nước mặn, pH kiềm, môi trường có nhiều cặn bã hữu cơ, các  chất lơ lững. Do đó trong các trường hợp này cần tăng liều sử dụng để tạo được hiệu quả. Tuy nhiên khi dùng liều cao hơn khuyến cáo (1-2ppm) sẽ  tạo ra nhiều hợp chất chloramines gây độc cho cá và các sinh vật trong ao.  Do vậy khi dùng liều cao cần loại bỏ Chlor  dư thừa sau 24 giờ bằng Thiosulfat sodium (Na2S2O3). Phản ứng oxy hoá giữa  chlorine và các  chất hữu cơ sẽ tạo ra acid humic, fulvic lắng đọng đáy ao gây hại tôm cá. Chloride có tính bốc hơi, tác động tầng mặt nên tác động hạn chế  khi cần sử dụng sát trùng nền đáy ao nuôi.

Trả lời

Contact Me on Zalo
0865.000.696